Những vấn đề cơ bản về Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam (tiếp)

Chương V

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội

Hội LHTN Việt Nam được tổ chức ở:

1. Trung ương;

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương;

3. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;

4. Xã, phường, thị trấn và tương đương;

Việc thành lập, giải thể các tổ chức nói trên phải tuân thủ pháp luật hiện hành.

Điều 14. Tổ chức cơ sở của Hội

Tổ chức cơ sở của Hội bao gồm các chi hội, câu lạc bộ, tổ, đội, nhóm và các hình thức tập hợp thanh niên được uỷ ban Hội các cấp thành lập theo địa bàn dân cư, trong trường học, cơ quan, doanh nghiệp; theo nghề nghiệp, sở thích và các nhu cầu chính đáng khác của thanh niên.

Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức cơ sở của Hội

1. Tổ chức các hoạt động và triển khai các chương trình chung của Hội.

2. Chăm lo, đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên.

3. Giúp đỡ và tạo điều kiện để hội viên, thanh niên rèn luyện, cống hiến, trưởng thành.

4. Xét công nhận hội viên mới và giới thiệu hội viên tiên tiến cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bồi dưỡng, xét kết nạp.

Điều 16. Đại hội, Hội nghị đại biểu Hội LHTN Việt Nam các cấp

1. Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu Hội LHTN Việt Nam ở mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của cấp đó, do Uỷ ban Hội cấp đó triệu tập.

2. Đại hội, Hội nghị đại biểu từ cấp xã trở lên được tổ chức 5 năm một lần.

3. Số lượng đại biểu dự Đại hội, Hội nghị đại biểu cấp nào do Uỷ ban Hội cấp đó quyết định.

4. Thành phần đại biểu dự Đại hội, Hội nghị đại biểu bao gồm: uỷ viên Uỷ ban Hội đương nhiệm cùng cấp; đại biểu do tổ chức Hội cấp dưới, các tổ chức thành viên tập thể hiệp thương chọn cử; các cá nhân tiêu biểu hoặc các cá nhân đại diện cho các ngành, lĩnh vực do các cơ quan, đơn vị hiệp thương giới thiệu và đại biểu chỉ định.

5. Ở cấp xã và tương đương có thể tổ chức Đại hội, Hội nghị đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên do Uỷ ban Hội nơi đó quyết định.

Điều 17. Nhiệm vụ của Đại hội, Hội nghị đại biểu Hội LHTN Việt Nam các cấp

1. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Uỷ ban Hội cùng cấp.

2. Quyết định các chủ trương, chương trình hoạt động nhiệm kỳ mới.

3. Hiệp thương cử ra Uỷ ban Hội và Ban Kiểm tra cùng cấp.

4. Thảo luận, đóng góp vào các văn kiện và hiệp thương cử đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị đại biểu cấp trên (nếu có).

Điều 18. Uỷ ban Hội

1. Uỷ ban Hội là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội ở mỗi cấp. Số lượng uỷ viên Uỷ ban Hội ở mỗi cấp do Đại hội, Hội nghị đại biểu cấp đó quyết định và hiệp thương chọn cử.

  2. Giữa hai kỳ Đại hội việc rút tên, xoá tên, bổ sung uỷ viên Uỷ ban Hội của mỗi cấp do Uỷ ban Hội cấp đó thảo luận, thống nhất và đề nghị cấp trên trực tiếp công nhận. Khi cần thiết, Hội cấp trên trực tiếp cho phép tăng thêm số lượng uỷ viên Uỷ ban Hội cấp dưới nhưng bảo đảm số lượng uỷ viên Uỷ ban Hội không vượt quá quy định của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Hội.

 3. Khi một uỷ viên Uỷ ban Hội là đại diện của tổ chức thành viên hoặc của Uỷ ban Hội cấp dưới không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức của mình nữa thì đương nhiên thôi tư cách uỷ viên. Tổ chức thành viên hay Uỷ ban Hội cấp đó hiệp thương cử đại biểu mới thay thế và đề nghị Uỷ ban Hội cấp trên trực tiếp công nhận.

4. Uỷ ban Hội các cấp có nhiệm vụ:

a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội, Hội nghị đại biểu và các chủ trương, chương trình công tác Hội;

b) Điều hành công việc giữa hai kỳ Đại hội

c) Xét và công nhận uỷ viên và các chức danh lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Uỷ ban Hội cấp dưới trực tiếp;

d) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên;

đ) Kiểm tra cán bộ, hội viên, Uỷ ban Hội cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, chương trình công tác Hội và Điều lệ Hội.

5. Mỗi năm, Uỷ ban Trung ương Hội họp ít nhất 1 lần; Uỷ ban Hội cấp tỉnh và tương đương họp 2 lần; Uỷ ban Hội cấp huyện, xã và tương đương họp 4 lần.

Điều 19. Nhiệm vụ của Uỷ ban Trung ương Hội

1. Tổ chức thực hiện các chương trình do Đại hội, Hội nghị đại biểu toàn quốc đề ra và quyết định chương trình công tác hàng năm của Hội.

2. Chuẩn bị nội dung và triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu toàn quốc Hội LHTN Việt Nam.

Điều 20. Chức danh trong Uỷ ban Hội các cấp

1. Uỷ ban Trung ương Hội hiệp thương cử ra Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và các uỷ viên Đoàn Chủ tịch. Đoàn Chủ tịch là cơ quan điều hành công việc của Uỷ ban Trung ương Hội giữa hai kỳ họp. Đoàn Chủ tịch có Thường trực gồm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và các uỷ viên Đoàn Chủ tịch chuyên trách thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành công việc hàng ngày của Hội.

2. Uỷ ban Hội cấp tỉnh và tương đương hiệp thương cử ra Ban thư ký gồm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và một số uỷ viên thư ký. Ban thư ký là cơ quan điều hành công việc của Uỷ ban Hội giữa hai kỳ họp. Ban thư ký có Thường trực gồm Chủ tịch, các phó Chủ tịch chuyên trách và các uỷ viên thư ký chuyên trách thay mặt Ban thư ký điều hành công việc hàng ngày của Hội.

3. Uỷ ban Hội cấp huyện và tương đương; cấp xã và tương đương hiệp thương cử ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để điều hành công việc hàng ngày của Uỷ ban Hội.

4. Các chi hội, tổ, đội, nhóm, câu lạc bộ, cử ra cấp trưởng và cấp phó để điều hành công việc hàng ngày.

Điều 21. Quan hệ giữa Uỷ ban Hội các cấp

Quan hệ giữa Uỷ ban Hội các cấp thực hiện theo nguyên tắc: Uỷ ban Hội cấp trên thống nhất chủ trương, chương trình hành động và hướng dẫn Uỷ ban Hội cấp dưới thực hiện; Uỷ ban Hội cấp dưới xây dựng chương trình phù hợp với chủ trương chung và báo cáo thường xuyên với Uỷ ban Hội cấp trên.

Điều 22. Ban Kiểm tra của Hội

1. Ban Kiểm tra của Hội được thành lập ở Trung ương, cấp tỉnh và tương đương, do Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu cùng cấp hiệp thương chọn cử. Ban Kiểm tra có cùng nhiệm kỳ với Uỷ ban Hội cùng cấp. Số lượng uỷ viên Ban Kiểm tra ở mỗi cấp do Đại hội quyết định.

2. Tổ chức Hội cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương cử ra một ủy viên Ủy ban Hội phụ trách công tác kiểm tra.

3. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra các cấp:

a) Tham mưu cho các cấp bộ Hội kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết của Hội; việc thi hành kỷ luật của Hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, thanh niên;

b) Kiểm tra công tác hội phí và việc sử dụng tài chính của Ủy ban Hội cùng cấp

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng của Hội

1. Cá nhân và tổ chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng.

2. Các hình thức khen thưởng của Hội do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Hội quy định.

3. Uỷ ban Trung ương Hội và Ủy ban Hội cấp tỉnh và tương đương lập ra các giải thưởng cần thiết để tuyên dương, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích.

Điều 24. Kỷ luật của Hội

Cán bộ, hội viên và tổ chức  thành viên của Hội vi phạm Điều lệ Hội thì tuỳ mức độ sẽ bị kỷ luật bằng hình thức sau:

1. Đối với cán bộ: khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi giữ chức danh trong Uỷ ban Hội, thôi công nhận là hội viên.

2. Đối với hội viên: khiển trách, cảnh cáo, thôi công nhận là hội viên. 

3. Đối với tổ chức Hội và thành viên tập thể của Hội: Khiển trách, cảnh cáo, thôi công nhận là thành viên tập thể của Hội.

Chương VII

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 25. Tài chính của Hội

1. Kinh phí của Nhà nước hỗ trợ.

2. Hội phí do hội viên, tổ chức thành viên đóng góp.

3. Các đơn vị trực thuộc đóng góp.

4. Nguồn thu từ các chương trình, dự  án về kinh tế - xã hội mà Hội tham gia thực hiện.

5. Ủng hộ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

Điều 26. Các khoản chi của Hội

1. Các khoản chi của Hội gồm có:

a) Chi cho các hoạt động của Hội;

b) Khen thưởng;

c) Xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất và công trình phúc lợi của Hội, mua sắm phương tiện làm việc.

2. Tài chính cấp nào do Uỷ ban Hội cấp đó quản lý, sử dụng theo chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

Chương VIII

CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI

Điều 27. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội LHTN Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại Đại hội thông qua và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo qui định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

Điều 28.  Điều khoản thi hành

1. Điều lệ Hội gồm phần mở đầu và 8 chương, 28 Điều được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội LHTN Việt Nam lần thứ VI thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2010 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Mọi cán bộ, hội viên, tổ chức Hội, thành viên tập thể của Hội phải có trách nhiệm thực hiện Điều lệ Hội LHTN Việt Nam.

3. Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ Hội./.

                                           Ban biên tập Web.ĐTN
 
Tin tiêu điểm
Kỷ niệm 76 năm Ngày thành lập Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Đoàn thanh niên ra quân tổng vệ sinh môi trường
Hội nghị tổng kết Tháng thanh niên năm 2017
Phong trào hiến máu tình nguyện năm 2017
Đoàn xã Thành Lập tổ chức Đại hội điểm cấp cơ sở Đoàn thanh niên nhiệm kỳ 2017 - 2022
 
Tin đọc nhiều
7
16
Thư Đại hội Hội Sinh viên gửi hội viên, sinh viên cả nước
Đoàn công tác của Huyện Đoàn Lương Sơn viếng mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2015-2020
Đang online: 1
Ngày hôm qua: 151
Ngày hôm nay: 357
Lượt truy cập: 1117405
 
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH HUYỆN LƯƠNG SƠN - TỈNH HÒA BÌNH
Địa chỉ: Tiểu khu 12 - TT Lương Sơn - Huyện Lương Sơn - Hòa Bình
Điện thoại: 02183.824.176 - Fax: 02183.824.176

 Thư điện tử: huyendoanlshb@gmail.com
Facebook: huyendoanluongsonhb@gmail.com